GIỚI THIỆU CHUNG

 

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

           1. Tình hình đội ngũ

a) Cán bộ, giáo viên, nhân viên: Tổng số 38/20 nữ, trong đó:

          Cán bộ QL: 2/0 nữ; Chuyên trách PC: 1; Thiết bị: 1; TPT: 1;

          Thư viện: 1; Kế toán: 1; Văn thư: 1; Bảo vệ: 1; Y tế học đường: 1; Cấp dưỡng: 1.

          Có 4 tổ chuyên môn:  - Tổ Văn - Anh: 7/5 nữ;    

     - Tổ Sử - Địa - CN: 6/2 nữ;

     - Tổ Nhạc - Họa - TD - CD: 6/3 nữ;

     - Tổ Tóan - Lý- Hóa - Sinh: 9/5 nữ;                           

          Giáo viên đứng lớp: 28/15 nữ;  Tỷ lệ: 1,87%. (Trong đó có 1 hợp đồng, 3 hộ sản);

                        Trong đó: Trên chuẩn:  23/28;   Tỷ lệ: 82,1%;

                                        Đạt chuẩn:  5/28;    Tỷ lệ: 17,9%.                               

b) Về học sinh

Tổng số học sinh: 561/280 nữ, Tổng số lớp: 15 lớp, trong đó:

- Khối 6: 4 lớp: 199/101 nữ;            - Khối 7: 4 lớp: 152/77 nữ;

- Khối 8: 4 lớp: 101/63 nữ;              - Khối 9: 3 lớp: 109/65 nữ.

2. Kết quả đạt được năm học 2014- 2015

a) Về giáo viên

- GVDG cấp tỉnh: 2;

- GVDG cấp huyện: 07;

         - GV đạt LĐTT cấp huyện: 27 Đ/c (%);

          - 1 SKKN đạt loại trung bình cấp huyện.

b) Về học sinh 

         * Chất lượng học lực đạt từ TB trở lên: 100%. Trong đó Giỏi: 12,6 %; Khá: 48,9%; Trung bình: 38,5%;

          * Chất lượng hạnh kiểm đạt từ TB trở lên: 100%. Trong đó Tốt: 61,7%; Khá: 30,1 %; Trung bình: 8,2%.

- Tỉ lệ tốt nghiệp THCS phổ thông 85/85 đạt 100% so với năm trước 87/88 đạt 98,9% tăng 1,1%.

3. Những thuận lợi và khó khăn

a) Thuận lợi

- Lực lượng giáo viên có tuổi đời trẻ, nhiệt tình trong công việc, chịu khó tìm tòi học hỏi và tâm huyết với nghề, tận tụy với học sinh;

- 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn; GVDG cấp huyện: 7; GVDG cấp tỉnh: 2;

- Cơ sở vật chất ổn định có 16 phòng học, 1 phòng thí nghiệm thực hành (Hoá - Sinh - Lý- Công nghệ), trang thiết bị ĐDDH đáp ứng được nhu cầu dạy và học, hàng năm được tu sửa và mua sắm bổ sung;

         - Mạng lưới thông tin rộng nên giáo viên dễ nắm bắt và tiếp cận thông tin phục vụ giảng dạy và ứng dụng CNTT;

- Các cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương quan tâm đúng mức, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho trường thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục.

b) Khó khăn

- Đa số giáo viên ở xa đến công tác, đời sống kinh tế của một số ít giáo viên vẫn còn gặp khó khăn ảnh hưởng không ít đến công tác chuyên môn;

- Một số giáo viên trẻ do mới tuyển dụng trong năm học 2014-2015, nên kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế, ngại sử dụng thiết bị ĐDDH và công nghệ thông tin (máy chiếu, trình chiếu PowerPoint);

- Một số thiết bị phục vụ giảng dạy bị hỏng do quá trình sử dụng, một số khác không sử dụng được do chất lượng không đảm bảo và ĐDDH chưa đủ nên cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tiết dạy, chất lượng học tập của học sinh, nhất là về rèn luyện kỹ năng thực hành;

- Một số gia đình học sinh còn nghèo, đi biển, làm ăn xa ít ở nhà nên việc quản lý và tạo điều kiện cho con em học tập chưa tốt, chưa quan tâm nhiều đến việc học tập của con em mình, nhiều gia đình quản lý con cái còn lỏng lẻo, phối kết hợp với nhà trường chưa chặt chẽ dẫn đến các em còn lơ là trong học tập, trốn học, bỏ tiết;

  - Không ít học sinh có ý thức học tập còn kém, phong trào thi đua trong học sinh chưa cao, nhiều em còn ham chơi game online nên không chuẩn bị bài khi đến lớp và trong làm bài kiểm tra.